Trường TH & THCS Bình Thành
Trường TH & THCS Bình Thành
Xã Bình Thành, Huyện Đức Huệ - Long An
Điện thoại: 0723898988 - Email: thbinhthanhdh.longan@moet.edu.vn
17:19 +07 Thứ sáu, 10/07/2020
RSS
Danh mục tài liệu

Giới thiệu Website

Thời khóa biểu

  • Ảnh 01
  • Ảnh 02
  • Ảnh 03

Thăm dò ý kiến

Cảm ơn bạn đã ghé thăm Website. Bạn biết trang của chúng tôi qua:

Tìm kiếm Google

Chia sẻ Facebook

Bạn bè, người thân

Banner quảng cáo online

Quảng cáo truyền hình

Bảng, biển, tờ rơi QC

Các hình thức QC khác

Quảng cáo
Bộ GD&ĐT
Thi toán online

Thống kê

Đang truy cậpĐang truy cập : 4


Hôm nayHôm nay : 111

Tháng hiện tạiTháng hiện tại : 1578

Tổng lượt truy cậpTổng lượt truy cập : 99676

Trang nhất » Tài liệu

Vì sự phát triển của giáo dục
Tên / Số / ký hiệu : 02/BC-TH&THCSBT
Về việc / trích yếu

Báo cáo sơ kết học kỳ I, 2019-2020

Ngày ban hành 02/01/2020
Loại văn bản
Đơn vị / phòng ban Tiểu học
Lĩnh vực Giáo dục
Người ký duyệt Huỳnh Văn Đòn
Cơ quan / đơn vị ban hành Phòng giáo dục
Tải về máy Đã xem : 40 | Đã tải: 0
Nội dung chi tiết
UBND HUYỆN ĐỨC HUỆ
TRƯỜNG TH&THCS
BÌNH THÀNH

 
 
 
Số: 02 / BC-TH&THCSBT
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
 
 
Bình Thành, ngày 02 tháng 01 năm 2020
 
 
BÁO CÁO
SƠ KẾT HỌC KÌ I NĂM HỌC 2019 – 2020
 
 
Thực hiện công văn số      /PGDĐT-TH, ngày    /12/2019, về việc Hướng dẫn báo cáo sơ kết học kỳ I, năm học 2019-2020 cấp tiểu học của Phòng Giáo dục và Đào tạo Đức Huệ.
Thực hiện nhiệm vụ năm học 2019-2020, trường TH & THCS Bình Thành xin báo cáo kết quả đạt được trong học kỳ I cụ thể như sau:
I. Đặc điểm tình hình chung
1. Thuận lợi
Được sự quan tâm, chỉ đạo của Phòng Giáo dục và Đào tạo Đức Huệ, Đảng uỷ, UBND xã Bình Thành.
Mối liên hệ ba môi trường giáo dục được củng cố và phát triển.
Đội ngũ CBGVNV của nhà trường có cuộc sống ổn định, an tâm công tác; đảm bảo số lượng và có ý thức tự bồi dưỡng, rèn luyện chuyên môn, nghiệp vụ.
2. Khó khăn
Một số ít học sinh thuộc dạng khó khăn, gia đình chưa quan tâm nên gây khó khăn cho giáo viên trong công tác giảng dạy.
III. Nhiệm vụ chính, giải pháp thực hiện năm học 2019 – 2020
Triển khai thực hiện có hiệu quả Chỉ thị số 05-CT/TW ngày 15/5/2016 của Bộ Chính trị về đẩy mạnh học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh, gắn với Nghị quyết hội nghị lần thứ 4 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa XII) về tăng cường xây dựng, chỉnh đốn Đảng; ngăn chặn, đẩy lùi sự suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, những biểu hiện "tự diễn biến", "tự chuyển hóa" trong nội bộ.
Tiếp tục triển khai thực hiện kế hoạch chương trình hành động của ngành thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của Ban Chấp hành Trung ương khóa XI và Chương trình 37-CTr/TU ngày 9/6/2014 của Tỉnh Ủy Long An về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế.
Tiếp tục chỉ đạo việc quản lí, tổ chức dạy học theo chuẩn kiến thức, kĩ năng và định hướng phát triển năng lực học sinh; điều chỉnh nội dung dạy học phù hợp đặc điểm tâm sinh lí học sinh tiểu học; tăng cường giáo dục đạo đức, đổi mới phương pháp dạy, phương pháp học và thực hiện tốt đổi mới đánh giá học sinh tiểu học;( TT 22/2016/TT-BGDĐT ngày 22/9/2016); duy trì, củng cố và nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục tiểu học; đẩy mạnh xây dựng trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia, tổ chức dạy học 2 buổi/ngày.
Tăng cường nền nếp, kỷ cương và chất lượng, hiệu quả công tác trong  trường; phát huy hiệu quả, tiếp tục thực hiện nội dung các cuộc vận động, các phong trào thi đua của ngành phù hợp điều kiện thực tế địa phương.
Đổi mới mạnh mẽ công tác quản lí theo hướng tăng cường phân cấp quản lí, thực hiện quyền tự chủ của nhà trường trong việc thực hiện kế hoạch giáo dục đi đôi với việc nâng cao năng lực quản trị nhà trường. Đẩy mạnh việc ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học và quản lí.
II. Kết quả đạt được
1. Quy mô phát triển trường, lớp, học sinh
Tổng số trường, lớp, học sinh toàn đơn vị. Trong đó:
Khối lớp Số HS đầu năm Lớp Chuyển đến Chuyển đi Bỏ học TS HS còn lại % HS bỏ học
1 97 4 1     98  
2 105 4       105  
3 95 3   2   93  
4 48 2   2   46  
5 47 2 1     48  
Cộng 392 15 2 4 0 390  
Những khó khăn, đề xuất
2. Công tác chỉ đạo
Đầu năm học nhà trường xây dựng đầy đủ các kế hoạch giáo dục nhà trường định hướng phát triển năng lực người học, các nội dung dạy học lồng ghép, nội dung giáo dục kỹ năng sống, giá trị sống trong các môn học, hoạt động giáo dục.
       3. Việc thực hiện nhiệm vụ chuyên môn
Nhằm nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, nhà trường đã thực hiện:
- Giáo dục đạo đức thông qua học sinh thông những tài liệu “Bác Hồ và những bài học về đạo đức, lối sống dành cho học sinh cấp tiểu học, giáo dục an toàn giao thông cho học sinh được kết hợp từ việc giảng dạy môn học đạo đức theo quy định, sinh hoạt cuối tuần của GVCN, sinh hoạt dưới cờ, các hoạt động ngoại khoá như lao động vệ sinh trường lớp, sửa sang cảnh quan trường học, …
- Giáo dục thể chất: Thông qua giảng dạy môn Thể dục,… giúp các em rèn luyện thân thể đúng phương pháp. Nâng cao ý thức tự rèn luyện và giữ gìn sức khoẻ cho bản thân và cộng đồng.
- Giáo dục thẩm mỹ: Việc thực hiện giảng dạy các môn học Âm nhạc, Mỹ thuật đúng quy định và tham gia đầy đủ các kỳ thi “Vẽ tranh cấp tiểu học”
- Thực hiện giảng dạy các môn văn hoá: Soạn giảng theo chuẩn kiến thức kĩ năng chương trình, đảm bảo đúng tiến độ quy định và đánh giá học sinh tiểu học theo chuẩn kiến thức. Thực hiện giảng dạy lồng ghép giáo dục tư tưởng, tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh, giáo dục môi trường vào chương trình, giáo dục An ninh quốc phòng. Lồng ghép giáo dục đạo đức; giáo dục kĩ năng sống cho học sinh tiểu học.
- Đổi mới phương pháp dạy học, chú trọng phương pháp bàn tay nặn bột. Trong học kỳ đã có mở 1 chuyên đề về Đánh giá học sinh theo TT 22.
- Thực hiện đánh giá học sinh tiểu học theo Thông tư 22/2016 TT – BGDĐT ngày 22 tháng 9 năm 2016.
- Thực hiện xây dựng lớp học tích cực theo Mô hình trường tiểu học mới.
- Thực hiện nội dung sinh hoạt chuyên môn mới. Sinh hoạt chuyên môn theo nghiên cứu bài học.
- Tiếp tục thực hiện đổi mới phương pháp dạy học gắn với việc sử dụng đồ dùng dạy học, phát huy tính tích cực, chủ động của học sinh.
- Ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT):
Từng bước nhà trường ứng dụng CNTT trong công tác quản lý như các phần mềm CSDLN, PMIS, Internet… Trong giảng dạy, trường có 21/21 giáo viên soạn giáo án vi tính. Trong học kì I, trường đã thực hiện giảng dạy được 12 tiết giáo án điện tử.
- Thực hiện dạy học môn Tiếng Anh khối lớp 2, 3, 4, 5:và môn Tin học cho khối lớp 3, 4, 5:
Năm học 2019-2020, nhà trường tiếp tục thực hiện giảng dạy môn Tiếng Anh ở các khối lớp 2-3- 4- 5 (theo chương trình 4 tiết/tuần đối với khối 3-4; 2 tiết/tuần đối với khối 2- 5); Môn Tin học ở các khối 3-4-5 theo chương trình Luyện tập tin học 3.
- Chất lượng và kết quả dạy học: (Có mẫu thống kê kèm theo)
 
4. Tổ chức các lớp bồi dưỡng tập huấn trong hè và HKI năm 2019-2020
TT Nội dung
 
Số lớp Số giáo viên tham gia
1 Phương pháp giảng dạy nội dung HĐTN theo định hướng phát triển năng lực dành cho học sinh tiểu học. 1 24
2 Phương pháp giảng dạy môn Tin học theo định hướng phát triển năng lực dành cho học sinh tiểu học. 1 24
3 Tăng cường kỹ năng ứng xử và giải quyết các tình huống sư phạm trong bối cảnh hiện nay. 1 24
4 Tâm lý học đường 1 24
Đánh giá: Việc áp dụng những nội dung tập huấn vào giảng dạy luôn thuận lợi hơn khi thực hiện trong quá trình giảng dạy, học sinh học thích thú hơn, lớp học sinh động hơn, giảm tỉ lệ học sinh chưa đạt chuẩn kiến thức kỹ năng.
5. Cơ sở vật chất, sách, thiết bị dạy học: Phòng học, bàn, ghế…, thiết bị được cấp mới, thừa, thiếu…trong học kỳ I năm học 2019 – 2020.
 Đánh giá:
- Phòng học: Trường có 15 phòng học/ 15 lớp. Mỗi phòng học có tủ thiết bị, bảng chống lóa đủ bàn ghế đảm bảo cho giáo viên và học sinh giảng dạy và học tập.
- Phòng chức năng: có 02 phòng Tin học, 02 phòng ngoại ngữ, 02 phòng nghệ thuật.
- Sách giáo khoa:
Có đủ sách giáo khoa, tài liệu tham khảo cho giáo viên giảng dạy, học sinh học tập.
- Thiết bị phục vụ công tác quản lý và dạy học:
Nhà trường có đủ thiết bị dạy học cho từng khối lớp. Có trang bị 02 bảng tương tác cho phòng ngoại ngữ và tin học, đảm bảo phục vụ tốt việc học và ứng dụng công nghệ thông tin. Thiết bị thường xuyên được kiểm tra, trưng bày và sử dụng.
6. Công tác phổ cập giáo dục tiểu học và xây dựng trường chuẩn Quốc gia găn với phong trào thi đuaXây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực, học tập theo đạo đức tư tưởng Hồ Chí Minh,…
6.1. Công tác phổ cập GDTH:
- Huy động trẻ 6 tuổi vào lớp 1: số lượng: 45/45, tỉ lệ: 100%
- Trẻ 11 tuổi HTCTTH : số luợng : 46/47, tỉ lệ : 97,9%
- Trẻ 14 tuổi HTCTTH : số luợng : 42/42, tỉ lệ : 100%
        - Học sinh học đúng độ tuổi từ 6-10: 234/241, tỉ lệ: 98,3%
        - Kết quả PCGDTH của xã đạt mức độ 3 năm 2019
- Nhà trường đạt các tiêu chí quy định tại Nghị định số 20/2014/NĐ-TTg ngày 24/03/2014 của Thủ tướng Chính phủ về PCGD TH được công nhận đạt chuẩn PCGD tiểu học mức độ 3; PCGDTHCS: đạt mức độ: 2 và Phổ cập GD xóa mù chữ mức độ 2 năm 2019. Không có hiện tượng tái mù chữ ở địa phương.
6.2. Công tác xây dựng trường chuẩn Quốc gia
Nhận định chung: Trường đã duy trì tốt công tác PCGD tiểu học mức độ 3 ; PCGDTHCS: đạt mức độ: 2 và Phổ cập GD xóa mù chữ mức độ 2 năm 2019.
7. Việc thực hiện mô hình “Giáo dục đạo đức, giáo dục kỹ năng sống cho học sinh tiểu học
- Tiếp tục thực hiện theo Công văn 968/PGDĐT-TH ngày 18/9/2015 V/v tăng cường dạy học thực hành kỹ năng sống, giáo dục đạo đức và tích hợp các nội dung giáo dục cho học sinh tiểu học. Số học sinh được giáo dục đạo đức, giáo dục kỹ năng sống tổng số là 392 em.
- Hoạt động trải nghiệm sáng tạo, các hoạt động văn nghệ, trò chơi dân gian, Câu lạc bộ Dân vũ… được tổ chức thường xuyên. Nhà trường tổ chức cho học sinh tham gia đầy đủ các hội thi cấp huyện tổ chức.
Nhận định: Việc thực hiện mô hình trên đạt kết quả tốt, đã đúc kết qua các năm học, kết quả giáo dục đạo đức các em có nhiều chuyển biến rõ rệt, chăm ngoan hơn.
+ Trường tự xếp loại: Tốt 
8. Việc thực hiện mô hình xây dựng trường học xanh, sạch, an toàn
Ngay đầu năm trường đã xây dựng và triển khai tốt kế hoạch xây dựng trường xanh sạch, an toàn. Phối hợp tốt các đoàn thể trong nhà trường tổ chức, phát động tốt các phong trào thi đua cho các em học sinh tham gia.
Liên đội trường đã phát động nhiều phong trào hoạt động tập thể, thu gom rác bỏ đúng nơi quy định, trồng và chăm sóc cây xanh, … treo băng rol, khẩu hiệu trước cổng trường, các em học sinh chấp hành rất tốt.
Nhận định: Trường luôn xanh, sạch, đẹp và an toàn
+ Trường tự xếp loại: Tốt 
9. Việc tổ chức triển khai văn hoá đọc
Đã xây dựng kế hoạch tổ chức ngày đọc sách vào ngày 20/12/2019 và tổ chức thành công ngày hội đọc sách.
Nhận định: Hàng năm đều xây dựng kế hoạch và thực hiện tốt.
10. Số lượng, chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên
- Số lượng CBQL, GV, NV.
Số lượng CBGVNV: 31 người. Trong đó: CBQL: 02; NV : VT-KT: 1. Y tế: 1; TV-TB: 1; GVPC: 1; BV; 3; TPT; 1; GVDL: 21; Tỉ lệ GV trên lớp 1,4 chưa đảm bảo đủ phân công dạy học 2 buổi / ngày.
- Thực hiện công tác bồi dưỡng thường xuyên.
Căn cứ chương trình bồi dưỡng thường xuyên giáo viên tiểu học ban hành kèm theo Thông tư 32/2011/TT-BGDĐT ngày 08/8/2011 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành chương trình bồi dưỡng thường xuyên giáo viên Tiểu học. Về việc kế hoạch bồi dưỡng thường xuyên  giáo viên tiểu học năm học 2019 -2020, tất cả CBGV nhà trường đều lập kế hoạch tự bồi dưỡng theo quy định.
Phòng Giáo dục và Đào tạo tổ chức tập huấn hướng dẫn cách đánh giá, xếp loại học sinh theo Thông tư số 22/2016/TT-BGD-ĐT, ngày 22/09/2016 của Bộ Giáo dục và Đào tạo cho tất cả CBGV. Nhà trường tiếp tục mở các chuyên đề, thảo luận, hướng dẫn thực hiện cho CBGV.
Việc nâng cao nghiệp vụ, năng lực giảng dạy cho giáo viên, BGH tăng cường công tác dự giờ, rút kinh nghiệm nhằm nâng cao chất lượng giảng dạy. Tổng số tiết dự giờ là 42 tiết. Trong đó có 27 tiết tốt, 8 tiết khá và 4 tiết TB 3 tiết không xếp loại (do sinh hoạt chuyên đề Đánh giá học sinh theo TT 22). Thao giảng chào mừng 20/11 đạt 12 tiết tốt và được thưởng .
Nhận định: Cán bộ, giáo viên trường đều tực hiện tốt công tác tự bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ, tham gia thao giảng, dự giờ đúng quy định. Thực hiện tốt qui chế chuyên môn.
11. Kết quả ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lí và dạy học
Đánh giá: Từng bước nhà trường ứng dụng CNTT trong công tác quản lý như các phần mềm CSDLN, PMIS, Internet… Trong giảng dạy, trường có 21/21 giáo viên soạn giáo án vi tính.
  12. Việc kiểm tra và các biện pháp khắc phục dạy thêm, học thêm
13. Kết quả các hoạt động khác
13.1. Đánh giá học sinh theo Thông tư 30 và Thông tư 22.
100% cán bộ và giáo viên đã được tập huấn Hướng dẫn đánh giá, nhận xét học sinh theo Thông tư 22/2016/TT-BGD-ĐT, ngày 22/09/2016 của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Nhìn chung giáo viên áp dụng việc đánh giá, nhận xét học sinh cũng có phần thuận lợi do kế thừa từ Thông tư 30.
13.2. Thực hiện phương pháp Bàn tay nặn bột.
Trong học kì I trường đã xây dựng kế hoạch và tổ chức tốt chuyên đề dạy học theo phương pháp “Bàn tay nặn bột”. Đa số giáo viên nắm vững các bước thực hiện theo phương pháp này.
13.3. Dạy học Mỹ thuật theo phương pháp mới.
Năm học 2018-2019, chương trình môn Mỹ thuật cấp tiểu học đều được áp dụng dạy theo phương pháp Đan Mạch, giáo viên đã được tập huấn và xây dựng tốt chương trình dạy học Mỹ thuật cho các lớp cấp tiểu học.
13.4. Giảng dạy tiếng Anh 2 giáo trình Phonics ( 1lớp : 38 hs)                                  
13.5. Giảng dạy tiếng Anh 3,4,5 giáo trình Bộ GD&ĐT:
Môn Tiếng Anh triển khai dạy đủ 04 kỹ năng nghe, nói, đọc, viết cho học sinh, trong đó tập trung phát triển hai kĩ năng nghe và nói. Thống nhất việc kiểm tra 4 kỹ năng nghe, nói, đọc, viết, trong đó chú trọng 2 kỹ năng nghe và nói theo Thông tư 22/2016/TT-BGDĐT ngày 22 tháng 9 năm 2016 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc Ban hành Quy định đánh giá học sinh tiểu học. Nội dung bài kiểm tra đánh giá học sinh đảm bảo xây dựng theo chuẩn khung tham chiếu Châu Âu (CEFR) tương ứng với từng khối lớp.
Đánh giá chung:
          Nhìn chung CBGV đều nắm bắt tốt hướng dẫn của ngành trong công tác chỉ đạo và thực hiện chương trình, kế hoạch, hướng dẫn theo quy định. 100% giáo viên đánh giá, nhận xét học sinh đúng thông tư 22 quy định, kết quả có chiều hướng phát triển tốt.
III. Nêu tóm tắt những hạn chế tồn tại và hướng khắc phục
- Ưu điểm:
Đội ngũ giáo viên có phẩm chất tư tưởng, chính trị tốt. Đủ về số lượng, chất lượng ngày một nâng cao đáp ứng được sự phát triển giáo dục địa phương.
Thực hiện nhiệm vụ năm học 2019-2020, tính đến học kì I, kết quả đạt được các chỉ tiêu của nhà trường đảm bảo với kế hoạch đề ra như công tác huy trẻ 6 tuổi ra lớp đạt 100% (45/45 em). 
Việc thực hiện quy chế chuyên môn của giáo viên ngày một tốt hơn. Chất lượng tiết dạy cũng được nâng lên.
Chất lượng giáo dục học sinh có chiều hướng phát triển. Xếp loại học sinh hoàn thành chương trình học kì I ở các môn học cao hơn so với chất lượng học kì I năm học trước
Cơ sở vật chất của nhà trường ngày một khang trang, đạt tiêu chuẩn quy định.
Đạt được các kết quả trên là nhờ các cấp lãnh đạo quan tâm chỉ đạo, đầu tư, giúp đỡ, sự hỗ trợ về tinh thần, vật chất của Hội Khuyến học, cha mẹ học sinh, các tổ chức, cá nhân và sự phấn đấu của đội ngũ thầy cô giáo, nhân viên các em học sinh của trường.
- Hạn chế:
 Là học sinh vùng sâu nên sự quan tâm của gia đình còn nhiều hạn chế, nhất là việc kiểm tra đôn đốc, hướng dẫn học sinh học tập.
Một vài giáo viên chưa thực sự phấn đấu vươn lên để hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao.
IV Nhiệm vụ chính, giải pháp thực hiện học kỳ II
Tiếp tục xây dựng trật tự, kỷ cương nề nếp, giờ giấc làm việc.
Xây dựng tinh thần đoàn kết nội bộ. Chấn chỉnh kịp thời những cá nhân có tư tưởng chủ quan, cục bộ, thiếu tính kỷ luật tập thể,…
Tăng cường công tác dự giờ, rút kinh nghiệm tiết dạy cho giáo viên.
Đẩy mạnh công tác xây dựng trường học xanh, sạch, đẹp.
Thực hiện tốt chế độ thông tin báo cáo.
 
V. Đề xuất, kiến nghị.
Bổ sung thêm giáo viên để đảm bảo tỉ lệ dạy 2 buổi / ngày ( Hiện tại 1.4 GV/ lớp)
Trên đây là báo cáo sơ kết học kì I năm học 2019-2020 của đơn vị trường TH& THCS Bình Thành./. 
 
Nơi nhận:
- PGDĐT Đức Huệ;
- UBND xã BT;
- Lưu.                                                                      
HIỆU TRƯỞNG
 
 
 
TRƯỜNG TH&THCS BÌNH THÀNH
 
MẪU THỐNG KÊ TÌNH HÌNH HỌC SINH TIỂU HỌC
HỌC KỲ I- NĂM HỌC 2018-2019
CẤP TIỂU HỌC
 
Khối lớp Số lớp Tổng số học sinh đầu năm Chết Bỏ
học
Học sinh chuyển đi Học sinh chuyển đến Tổng số học sinh cuối HKI
1 2 58         58
2 2 56       1 57
3 2 46       2 48
4 2 47     1   46
5 2 42       3 45
Cộng 10 249     1 6 254
 
MẨU THỐNG KÊ TÌNH HÌNH TỔ CHỨC GIẢNG DẠY
CÁC LOẠI HÌNH HỌC KỲ I NĂM HỌC 2018-2019
CẤP TIỂU HỌC
 
TT Loại hình Số trường
 
Số
 học sinh
Số lớp Tỉ lệ
học sinh
1 Dạy 2 buổi/ngày
(9-10 buổi/tuần)
1 254 10  
2 Học bán trú        
3 Dạy tăng buổi (6-8)        
4 Dạy 5 buổi/tuần        
5 Mô hình VNEN        
6 Tiếng Việt -1CNGD        
7 Bàn tay nặn bột 1 254 10  
8 Tiếng Anh 4 tiết 3,4,5 1 48 2  
9 Tiếng Anh 2 tiết 3,4,5 1 91 4  
10 Tiếng Anh lớp 1,2        
 
 
 
 

Thành viên

Tin mới nhất

Vì sự phát triển của giáo dục
Vì sự phát triển của giáo dục
Vì sự phát triển của giáo dục
Vì sự phát triển của giáo dục
Vì sự phát triển của giáo dục

Lời hay ý đẹp

Nếu muốn đi đến thành công, bạn đừng sợ thất bại và đừng tuyệt vọng khi gặp phải điều đó. Quan trọng là sau mỗi lần thất bại, bạn biết cách đứng lên và rẽ qua một con đường khác để đi đến thành công.

Hỗ trợ khách hàng